Kẽm (Zn) là một vi khoáng cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển hợp lý. Kẽm (Zn) đóng vai trò xúc tác cho hơn 300 phản ứng sinh hóa lệ thuộc kẽm. Can thiệp vào chuyển hóa Gluxit, Protein, axit béo. Thiếu kẽm ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động nhân đôi của tế bào. Sinh sản, tăng trưởng, liền sẹo, miễn dịch . Cả alcohol dehydrogenase , phosphatase , RNA polymerases . Kẽm cần thiết cho cấu trúc của một số protein, một trong số đó liên quan đến biểu hiện gen. Các yếu tố phiên giải mã gắn acid deoxyribonucleic
Kẽm cũng tham gia chức năng cấu trúc cho một số enzyme. Đáng chú ý nhất trong số đó là đồng – kẽm superoxide dismutase. Ngoài ra, kẽm đóng vai trò quan trọng trong biểu hiện gen và đã cho thấy ảnh hưởng đến cả hoạt động của protein kinase C và diệt tế bào (apoptosis ). Kẽm là nguyên tố vi lượng quan trọng (đứng thứ 3, sau khi magiê và sắt). Được đánh giá thấp hơn vai trò của nó với sự phát triển của loài người.
Kẽm là một yếu tố cần thiết cho tất cả các sinh vật sống. Trong cơ thể người có 2-3 gr kẽm. Có tất cả trong các tế bào và các bộ phận của cơ thể. Có nhiều nhất tại tinh hoàn, gan, thận, xương, da, tóc, móng. Khoảng 20% số người trên thế giới, khoảng 30% người cao tuổi bị thiếu kẽm.

Vai trò của kẽm (Zn)
Kẽm cần cho cấu tạo hormon sinh dục nam, testosteron, thiếu hụt kẽm dẫn đến giảm số lượng, chất lượng tinh trùng. Phụ nữ có thai thiếu kẽm có nguy cơ sinh non gấp 3 lần. Kẽm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của trẻ em . Kẽm hỗ trợ cho việc tăng trưởng và phát triển bình thường thai nhi trong bụng mẹ, thời kỳ ấu thơ, và thiếu niên. Kẽm đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp, cấu trúc, bài tiết nhiều hormon khác. Kẽm giúp cơ thể chuyển hóa năng lượng và hình thành các tổ chức, giúp trẻ ăn ngon miệng và phát triển tốt
Kẽm đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp, cấu trúc, bài tiết nhiều hormon: hormon tăng trưởng, Insulin, thymulin… Ngăn ngừa ung thư, ngăn chặn sự sinh sản của các tế bào bất thường. Là chất chống oxy hóa, chống lại một số kim loại nặng như chì, cadimi … Liên quan đến tất cả các tế bào và quá trình sinh học trong cơ thể.
Những người có nguy cơ cao bị thiếu kẽm là những người: nghiện rượu, ung thư, mắc bệnh Celiac (là một rối loạn tự miễn dịch lâu dài ảnh hưởng chủ yếu đến ruột non). Tiêu chảy mãn tính, bệnh thận mạn tính, bệnh gan mãn tính. Bệnh Cron ,bệnh tiểu đường, bệnh tụy, bệnh hồng cầu hình liềm, viêm đại tràng.
Các triệu chứng và hội chứng cơ bản và không đặc trưng của thiếu kẽm (Zn)
- Rụng tóc, xơ, vàng
- Tiêu chảy
- Chậm trưởng thành sinh dục, giảm hoặc mất ham muốn tình dục, giảm khả năng sinh sản
- Tổn thương da, mụn trứng cá; nhiệt miệng, viêm lưỡi, mắt cận thị, bong võn mạc, thoái hóa điểm vàng
- Giảm ngon miệng, Giảm cảm giác của hương vị hoặc mùi
- Đốm trắng móng tay,
- Tính nhảy cảm với nhiễm trùng
- Chậm tăng trưởng, lùn, vú nhỏ, tiền sản giật trong thai kỳ, trầm cảm sau sinh
Nguy cơ thiếu kẽm ở trẻ em tại các nước đang phát triển thường do thiếu kẽm trong khẩu phần. Trẻ em trong các hộ gia đình thu nhập thấp thường tiêu thụ một lượng nhỏ thức ăn nguồn gốc động vật – là nguồn kẽm chủ yếu .
Tương tự như sắt , những thức ăn nguồn gốc thực vật có chứa kẽm với giá trị sinh học thấp. Do chứa nhiều chất ức chế hấp thu kẽm. Như vậy, khẩu phần chủ yếu là ngũ cốc và các thực phẩm nguồn gốc thực vật và ít thịt cá. Hải sản sẽ làm tăng nguy cơ thiếu kẽm. Hậu quả của thiếu kẽm ở trẻ nhỏ là chậm lớn, giảm sức đề kháng và tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng .
Không có bằng chứng về các tác động bất lợi của việc tiêu thụ dư thừa kẽm từ thức ăn tự nhiên . Các tác động bất lợi có liên quan với bộ sung kẽm vào chế độ ăn trong thời gian dài bao gồm ức chế hệ thống miễn dịch , giảm cholesterol tỷ trọng cao ( HDL ) và giảm tình trạng đồng .
Các tác dụng phụ khác bao gồm :
- Các tác động cấp: tác dụng phụ cấp tính do thừa kẽm bao gồm đau thượng vị, buồn nôn , nôn , mất cảm giác ngon miệng, chuột rút, tiêu chảy và đau đầu. Liều 225-450mg kẽm được đánh giá là gây nên. Các triệu chứng dạ dày ruột đã được báo cáo ở liều kẽm bố sung 50 150 mg / ngày .
- Suy giảm chức năng miễn dịch : Tiêu thụ 300 mg / ngày kẽm bổ sung trong 6 tuần đã gây suy giảm chức năng miễn dịch.
Nguồn thực phẩm :

Kẽm có trong nhiều loại thực phẩm. Các thực phẩm giàu kẽm gồm có thịt đỏ , một số hải sản , ngũ cốc nguyên hạt và một số ngũ cốc được tăng cường kẽm . Vì kẽm chủ yếu có trong trong mầm và phần cảm của hạt nên gần như 80 % tổng số kẽm bị mất đi trong quá trình xay xát . Đây là lí do tại sao các loại ngũ cốc nguyên hạt có xu hướng giàu kẽm hơn ngũ cốc tinh chế được tăng cường kẽm
Nhu cầu khuyến nghị Kẽm (Zn) :

Đây là danh sách các dấu hiệu và triệu chứng của thiếu kẽm mà chúng ta cần tìm hiểu. Bạn muốn biết liệu bạn có đang thiếu kẽm hay không. Hãy đọc và ghi nhớ Vai trò của Kẽm (Zn), Nhu cầu khuyến nghị kẽm và thực phẩm chứa kẽm. Trên thực tế, những triệu chứng này đã được nghiên cứu ở rất nhiều người bị thiếu kẽm. Nếu bạn gặp một hoặc nhiều vấn đề sức khỏe mà suckhoechudongvietnam.vn đề cập trong bài viết này. Bạn nên đến gặp bác sĩ và cố gắng bổ sung nhiều thực phẩm giàu kẽm vào chế độ ăn hàng ngày hoặc uống thuốc bổ sung kẽm cho tốt.
Sau khi đọc danh sách các triệu chứng ban đầu của thiếu kẽm, nếu bạn nghĩ rằng danh sách này cần thiết cho tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Cũng hữu ích cho những người khác mà bạn biết đang phải vật lộn với một hoặc nhiều vấn đề sức khỏe ở trên. Bạn nên chia sẻ điều này liệt kê với họ và đồng thời kích thích họ uống bổ sung kẽm càng sớm càng tốt. Nếu bạn biết các triệu chứng thiếu kẽm khác, hãy để lại ý kiến của mình ở phần bình luận bên dưới, tôi sẽ cố gắng trả lời bạn sớm nhất.















