515 lượt xem

Xây dựng chế độ ăn và các mẫu thực đơn đối với bệnh tăng huyết áp

Nghe giọng đọc
Trong cuộc sống hiện đại, có rất nhiều bệnh nhân mắc bệnh tăng huyết áp. Bệnh tăng huyết áp là một căn bệnh tương đối phổ biến và thường xuyên. Tuy nhiên, bệnh này có thời gian ủ bệnh lâu, triệu chứng ban đầu ít. Một số bệnh nhân có thể bị chóng mặt, nhức đầu hoặc các triệu chứng như tim đập nhanh, ù tai. điều trị sớm. Nếu không điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng thường gặp như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim và suy thận. Nhưng hiện nay bệnh tăng huyết áp không còn là bệnh của người trung niên, cao tuổi, có thể trẻ đến 15 tuổi. Bài viết sau đây,  Sức khỏe chủ động cùng bạn tìm hiểu về cách Xây dựng chế độ ăn và các mẫu thực đơn trong phòng và điều trị bệnh tăng huyết áp

Nguyên tắc xây dựng mẫu thực đơn:

Ít natri, giàu kali,calci,magnesi, giàu vitamin, các vi lượng, giàu các chất trống oxy hóa, giàu chất xơ, lợi niệu, giảm các chất béo no,tăng chất béo không no, giảm chất kích thích, tăng an thần và phân bố tỷ lệ năng lượng ăn vào trong ngày hợp lý :

Ít natri, giàu kali, calci,magnesi,giàu vitamin, các chất vi lượng, giàu các chất chống oxy hóa

Hạn chế muối ăn ( natri clorid ), giảm mì chính ( natri glutamat). Lượng muối ăn và mì chính dưới 6g/ngày;có phù,suy tim, cho ít hơn (2-4g/ngày). Bỏ thức ăn muối mặn như cà, dưa muối, mắm tôm, mắm tép, thức ăn đóng hộp. Ăn nhiều rau quả để có nhiều chất chống oxy hóa,kali, trừ khi tiểu niệu.

Hạn chế các thức ăn có tác dụng kính thích thần kinh và tâm thần

Bỏ rượu, cà phê, nước chè đặc.

Tăng sử dụng các thức ăn , thức uống có tác dụng an thần, hạ huyết áp, lợi tiểu : Canh lá vông, hạt sen,ngó sen, chè sen vông.\

Phân bố tỷ lệ thành phần thức ăn, thức uống hợp lý

Tổng năng lượng trong ngày : 30-35 Kcal/kg thể trong/ ngày. Người thừa cân và béo phì có thể tính mức năng lượng theo mức BMI như sau :

BMI từ 25-29,9 : năng lượng đưa vào là 1500 Kcal/ ngày

BMI từ 30-34,9 : năng lượng đưa vào là 1200 Kcal/ ngày

BMI từ 35-39,9 : năng lượng đưa vào là 1000  Kcal/ ngày

BMI ≥40 thì năng lượng đưa vào là 800 Kcal/ ngày

Đạm ( protein ) : khoảng 12-15% năng lượng khẩu phần, là chế độ ăn giàu đạm nếu không có suy thận kèm theo. Chú ý dùng nhiều protein thực vạt như đậu đỗ. Nếu có suy thận nên giảm đạm (0,4-0,6g/kg cân nặng/ngày tùy theo mức độ suy thận).

Ăn ít đường, bánh kẹo ngọt. Tốt nhất là ăn chất bộ từ các hạt ngũ cốc và khoai củ.

Chất béo : 15-20% năng lượng khẩu phần. Ăn ít mỡ,bơ;tốt nhất dùng dầu từ cá, đậu tương, lạc vừng, dầu hướng dương. Ở người béo ăn ít giàu mỡ hơn. Bỏ thức ăn nhiều cholesterol như óc, lòng, tim, gan, thận và ăn ít trứng.

Chất khoáng, vi lượng, vitamin : Ăn đủ yếu tố vi lượng và vitamin; đặc biệt là vitamin C,E,A – có nhiều trong rau, củ, quả, giá, đỗ và các vitamin nhóm B : B12, B6, acid folic.

Thức uống : nước chè xang, chè sen vông, chè hoa hòe, sữa đậu nành, nước ngô luộc,nước rau luộc là thích hợp nhất vừa lợi tiểu, vừa an thần, hạ huyết áp.

Các mẫu thực đơn dùng trong ngày và tuần

Căn cứ vào 3 nguyên tắc trên, dựa vào tập tục và thực phẩm từng vùng để xây dựng mẫu thực đơn cụ thể

Suckhoechudongvietnam.vn gửi đến các bạn cách xây dựng chế độ ăn và các mẫu thực đơn đối với bệnh tăng huyết áp. Với mong muốn mọi người luôn chủ động chăm sóc sức khỏe của mình và người thân. Chúng ta hãy phòng bệnh từ lúc còn khỏe mạnh, đừng để đến lúc ốm, huyết áp cao rồi mới điều trị.

Bài viết mới cập nhật:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.